Giáo án Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thể hiện được tình cảm Biết ơn đối với người thân trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... -Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ -GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện
- (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện tình cảm với tình cảm với người em yêu quý để tham người em yêu quý để tham gia vào chương trinh “Lời gia vào chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu nhắn nhủ yêu thương” cùa nhà trường. thương” cùa nhà trường. - HS tự sáng tác. - GV khuyến khích những tiết mục HS tự sáng tác. -GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ theo nghệ theo đăng kí. đăng kí. -GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục văn nghệ - HS trình bày các tiết mục văn nghệ (múa (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trình hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường. “Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường. - GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các - HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn khoẻ, thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu thương nhau) khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu thương nhau) 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - HS thực hiện yêu cầu. dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu + Đọc bài và TLCH. hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài chi + Lần lượt từng em nói tên các bài tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. đọc + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu cảm + Cả nhóm nhận xét, góp ý. nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý.
- - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. được vào phiếu học tập. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. và đưa ra nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4 - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm được + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm vào giấy. từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được.
- + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. - 2 HS đọc * Bài tập 5 - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Theo dõi. - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. a. Ngọn tháp cao vút. - HS làm bài cá nhân. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về - Một số em chia sẻ bài làm. cách làm phương án loại trừ. - HS nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. - Theo dõi c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những - 1 HS đọc yêu cầu. lưu ý dựa trên kết quả chung. - HS viết bài vào vở. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, hỗ trợ - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Lắng nghe. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm + Tham gia chơi có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các nhiệm - HS lắng nghe. vụ của em” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi như • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, quét sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm vụ của lớp, lau bảng và sắp xếp lại bàn giáo mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không kể lại, nếu viên. kể trùng lặp sẽ không được tính. • Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem đến lớp vào buổi học. - HS chia sẻ - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về cách Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó bằng thực hiện những nhiệm vụ đó. cách hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ và các công việc được giao. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc lớp. - 1 HS đọc - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện việc * Những chi tiết trong câu chuyện thể tích cực hoàn thành nhiệm vụ? hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ. + Chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc. * Những biểu hiện nào khác của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Tích cực tham gia vào các hoạt động + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc do lớp, trường tổ chức: phong trào kế tích cực hoàn thành nhiệm vụ? hoạch nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,...
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Luôn hoàn thành tốt và đúng hạn những công việc được thầy cô giáo giao -Mời đại diện nhóm trả lời cho. + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và bài. kết luận: -Các nhóm khác nghe, NX và bổ sung + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt. + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và - HS đọc và lần lợt trả lời: TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập? bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ * Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm mang lại điều gì? vụ sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, em sẽ: •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, + Trở nên nhút nhát, rụt rè, không biết điều gì sẽ xảy ra? cầu tiến. + Không nhận được sự đánh giá tích - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: cực từ những người xung quanh. Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, rèn trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin luyện bản thân. trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin -HS nghe yêu, quý mến. Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo luận -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần làm gì? thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt: trực nhật. Em đã thực hiện nhiệm vụ theo các • Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã bước: hoàn thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực đó theo những bước nào ở sơ đồ trên? nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • Xác định thời gian thực -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, hiện: 20 phút. em cần thực hiện các bước sau: + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? hoach. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần -HS nghe và ghi nhớ thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm đã học được qua bài học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP – T2 Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương.
- - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm vào vở Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho đây. nhau. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS nhận xét bài làm của bạn. đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là =100 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nêu kết quả trước lớp. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS làm vào vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình bày Bài 3: Tính giá trị của biểu thức trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn Đáp án: HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của a) 27 + 34 + 66 = 127 phép cộng và phép nhân. b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 + Bài toán cho biết gì? bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng bánh + Bài toán hỏi gì? xe? + Thực hiện phép chia và chia + Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: - GV nhận xét, tuyên dương. 288 : 4 = 72 (hộp)
- Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. - HS đọc yêu cầu của bài Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yê u cầu tất cả HS - HS nêu kết quả trước lớp làm bài này.) 6 x ( 6 – 6 ) = 0 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu n goặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi + HS trả lời:..... 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố và mở rộng về từ chỉ sự vật, hoạt động. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể tên các từ chỉ sự vật trong lớp học. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Gạch chân những từ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên...) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 trong đoạn văn sau: - HS làm việc theo nhóm 2. Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn mắt nheo -Đại diện nhóm trình bày. nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng chiếu đội lên mặt. Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: khung cửa sổ, Vy, đầu, mắt, ánh ban mai, mặt nước, mặt, chú chó xù, lông, mái tóc, búp bê, Bài 2: Xác định các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 “Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, - HS làm việc cá nhân gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con - HS trình bày: rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây - Các HS khác nhận xét, bổ sung. cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt.” - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *Đáp án : từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy Bài 3:Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Hai con chim con há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn. - HS làm bài nhóm 2. 3nhóm làm vào Hai anh em tôi đi bắt sâu non, cào cào,châu chấu bảng phụ. về cho chim ăn. Hậu pha nước đường cho chim *Đáp án : há, đòi ăn,bắt, đi, pha, cho, uống. Đôi chim lớn thật nhanh.Chúng tập bay, uống, bay, nhảy, bám theo. tập nhảy quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ Bài 4: Gạch dưới các từ chỉ màu sắc hoặc chỉ đặc điểm của 2 sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau: a)Giữa thành phố có hồ Xuân Hương mặt nước - HS trả lời nối tiếp phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu. b) Đường mềm như dải lụa Uốn mình dưới cây xanh. c) Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a) phẳng, êm dịu b) mềm c) đẹp 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn tả về một đồ dùng trong - HS lắng nghe. nhà trong đó có sử dụng từ chỉ hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: LÁ THƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: giấy màu, màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về tình cảm - HS hát gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Hình thành kiến thức mới
- * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu - Học sinh thực hành để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm - HS chia sẻ trước lớp. ơn vì ”, “Kính chúc ”. - HS nhận xét ý kiến của bạn - GV mời HS Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân -GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo nhóm về - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương án -HS thảo luận. bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - Đại diện các trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em đã làm - Học sinh tiếp nhận thông tin và cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm nhữ yêu cầu để về nhà ứng dụng ng việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm
- - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong - HS trả lời học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá + Nhóm nhận xét, góp ý nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được theo - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận nhóm đôi. xét, góp ý nếu cần) - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em - Lắng nghe tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi)
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em - Lắng nghe đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.

