Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

docx 21 trang Anh Thảo 11/03/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI . TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . 2.Năng lực, phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV.
  2. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chọi gà " 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan sát tranh -Ôn biến đổi đội hình  từ một hàng ngang - GV nhắc lại cách  thành hai hàng hàng thực hiện và phân tích  HS quan sát GV làm ngang và ngược lại kĩ thuật động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng ngang và ngược lại. HS tiếp tục quan sát
  3. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - Đội hình tập luyện 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. Tập đồng loạt theo GV.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 3 lần các bạn luyện tập   theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dương. hàng ngang - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách - Trò chơi “nhảy ô” chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS.  3-5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần HS chạy kết hợp đi - Cho HS chạy XP lại hít thở cao 15m - Bài tập PT thể lực: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi BT. III.Kết thúc - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng
  4. thân. 4- 5’ - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý giá chung của thức, thái độ học của - ĐH kết thúc  buổi học. hs.  Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và  Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp
  5. Toán ÔN TÂP: ĐO LƯỜNG - Trang 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong th áng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp khúc, + HS nêu cách thực hiện cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
  6. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS trả lời trước lớp và nhận Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân xét câu trả lời của bạn nặng của mỗi vật. + Quả mít cân nặng 7 kg, quả + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân dưa hấu cân nặng 3 kg. nặng bao nhiêu?. + Quả mít nặng hơn quả dưa + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em hấu 4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). thực hiện phép tính gì? Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ nhất có 5 l dầu + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Can thứ hai có 15 l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? + Cả hai can có 20l dầu Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS tìm câu trả lời - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. cho nhau. Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 - HS nhận xét bài làm của bạn. là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là thứ hai. Chọn B. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 3: Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) kg gạo thì ăn trong mấy tuần? + Thực hiện phép chia - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải - GV chữa bài cho HS. Số tuần để gia đình cô Hoa ăn hết 20 kg gạo là:
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. 20 : 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần. Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào - HS đọc yêu cầu của bài buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, D. Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B và - HS làm bài Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và M, - HS nêu kết quả trước lớp đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng chiều hay 14 giở 15 phút; hồ chỉ cùng giờ. + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: Nối chiều hay 17 giờ 30 phút; hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc buổi tối. + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút - GV và HS chữa bài cho HS tối hay 19 giờ 15 phút; - GV nhận xét, tuyên dương. + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay Bài 5. Đố bạn! 21 giờ. - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - HS trao đổi nhóm 4 tìm Có thể làm như sau: cách thực hiện + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong - HS trao đổi trước lớp can 5l đổ 3l nước. - HS nhận xét cách làm của + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) bạn - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ trên đồng hồ; giải + HS trả lời:..... được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP :MRVT VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  8. - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... - HS quan sát, bổ sung. Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, - HS nhận xét bạn. xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm)
  9. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Các nhóm nhận xét ché nhau. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, - Theo dõi bổ sung. mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – Trang 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ; - HS trả lời ứng với các mặt 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động:Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu cầu - HS làm việc nhóm - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để + Viết tên các con vật theo thứ tự cân nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé Gấu trắng Bắc Cực. đến lớn.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng - HS làm việc theo nhóm 2. các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - HS làm bài tập vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. 356= 300 + 50 + 6 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 432= 400 + 30 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. 728= 700 + 20 + 8 669= 600 + 60 +9 - HS làm vào phiếu học tập. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? a) - GV cho HS nêu cầu 64 326 132 - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. + + + a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 73 58 597 b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 137 384 729 b) 157 828 965 - - - 85 786 549 - HS lắng72 nghe. 42 416
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS nêu biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS lên bảng giải Bài giải: Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: 563 + 29 = 592( học sinh) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 592 học sinh Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu cầu - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả: phiếu học tập nhóm. Số 35 46 34 a) hạng Số 35 46 ? Số 27 29 18 hạng hạng Số 27 ? 18 Tổng 62 75 52 hạng Tổng ? 75 52 b) Số bị 93 81 72 trừ Số bị 93 81 ? Số trừ 64 47 23 trừ Hiệu 29 34 49 Số trừ 64 ? 23 Hiệu ? 34 49 - HS nhận xét lẫn nhau. - - HS lắng nghe. Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV dành cho HS khá , giỏi - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; - HS nêu kết quả: 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8;
  12. 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi
  13. chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn văn + Đoạn văn thuật lại việc gì? - HS trả lời + Đoạn văn thuật lại các bước + Các bước thực hiện việc đó? làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, - Gv nhận xét, tuyên dương (3) đánh đều tất cả Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước - HS nhận xét trình bày của bạn. làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang - HS trình bày kết quả. khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 1) Cho dầu ăn 4 bức tranh. 2) Rán thịt vàng 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lá - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, cầu. các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK
  14. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan hiện. đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS lắng nghe. kết”để khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? Em thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  15. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích quả thu hoạch của mình. liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét. Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm trả lời Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc -Nhóm khác nhận xét thành tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh - Học sinh chia nhóm 2, cùng thảo luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở
  16. thích của nhóm . - Các nhóm nhận xét. Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều : Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG GIẢI CỨU CÁ CHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện khổ to (Giải cứu Chép Trắng), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ?
  17. H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) - Các con vật trong bức tranh đang làm gì nhỉ? (2,3 HS) - GV mô tả: Trong câu chuyện này có chú cá chép trắng, có cả Trâu, Lợn, chú chó, .... đấy các em ạ * GV: - Các em đã nhìn thấy những con vật đó bao giờ chưa nhỉ? H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Giải cứu Chép Trắng của tác giả Nguyễn Trần Thiên Lộc. Vẽ tranh minh họa Lý Minh Phúc; truyện do NXB Văn học phát hành. - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (lềnh bềnh và lúi húi) ; “Lềnh bềnh” tức là ở trạng thái nổi hẳn lên trên mặt nước và trôi nhẹ nhàng theo làn song; “lúi húi” nghĩa là chăm chú, luôn tay làm một việc nào đó, không để ý gì đến xung quanh. B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn nghe cô đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý nghe cô đọc chuyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 2: Theo các em, Chép Trắng sẽ gặp chuyện gì? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 17: Theo em, Chép Trắng có ở dưới giếng không nào? (2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh 19 (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Giải cứu Chép Trắng đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với mẹ con Chép Đỏ và Chép Trắng? (2 HS) - Những ai đã tham gia giúp đỡ mẹ con Chép Trắng tìm được nhau nhỉ ? (2 HS) H: Vậy nhúm lông nổi lềnh bềnh trên mặt nước đó là cuả ai ? (của Mèo Vằn) H: Nơi cuối cùng cả bọn tìm thấy Chép Trắng là ở đâu? ( là cái giếng) - HS xem tranh trang 19: Theo em, Mèo Vằn có ý định làm hại Chép Trắng không? H: Câu chuyện kết thúc ra sao?
  18. H: Theo các em, sau lần này, Chép Trắng có rút ra được bài học gì cho mình không nào ? - GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! - Cho HS xem tranh trang 18, trong chuyện, lúc Chép Đor tìm được Chép Trắng ở dươis miệng giếng, hai mẹ con có vui mừng không? H: Ai thể hiện được lời thoại của hai mẹ con Chép Trắng lúc gặp nhau nào?(2 HS đọc) +Chép Trắng: Mẹ ơi, con ở trong này! +Chép Đỏ: Đừng sợ! Mẹ xuống cứu con đây! (1, 2 HS và cả lớp) - Nhận xét (Không đánh giá đúng hay sai, diễn cảm hay không) D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyênj “ Giải cứu Chép Trắng” mà cô vưà đọc. - Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: - HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. -HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. - Cô cảm ơn các em đã cùng cô có tiết học thật vui vẻ.
  19. Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng luyện tập, thực hành mốt số bài tập về phép nhân, chia trong bảng, dãy số cách đều 5, về so sánh kết quả của phép tính, giải toán thực tế có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 12 Vở vào vở. Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 12 Vở vào vở. Bài tập Toán. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài bài. cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
  20. - Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bai làm - HS đọc bài làm, HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và - 1HS trả lời: hàng số bị chia ở câu b + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần + Hàng số bị chia của câu là dãy số cách đều 5 giảm dần. - Nhận xét tuyên dương. - HS nghe =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 - 1HS đọc - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 2 Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: >; < ; = -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính - HS làm vào vở. rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô - 1HS nêu kết quả có dấu “?” vào vở, a/ > b/ < c/ = - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe =>Gv chốt BT củng cố so sanh các giá trị biểu thức Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 50 bông hoa, mỗi lọ c 5 bông + Bài toán hỏi gì? + Cắm được bao nhiêu lọ hoa? - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - HS lên bảng làm, dưới lớp đọc bài làm. Bài giải 8 khung cần số nan tre là: 8 x 3 = 24 (nan) Đáp số: 24 nan tre. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài nhau. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 5