Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025

docx 15 trang Anh Thảo 06/06/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP:CÂU KỂ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn đầu bài “Cuộc họp của - 1 HS đọc bài và trả lời: chữ viết” trả lời câu hỏi: Tại sao mọi người + vì không rõ ý nghĩa định nêu là gì. không hiểu được khi mình viết không đúng dấu câu? + Câu 2: Muốn viết đúng dấu câu mình cần + Đọc kỹ, đọc nhiều, viết câu không quá làm gì? dài và cần đủ ý, đọc lại sau khi viết... - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
  2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm ra ngoài hộp bút. việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin nhận vở nháp. biết câu kể ghi vào vở. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm cuối câu có dấu chấm. thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm)
  3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung. Kiểu Câu kể Câu cảm câu b. Bút nâu là a. Bút nâu cao một người bạn và nhọn quá! tốt. d. Bút nâu thật c. Bút nâu là thân thiện! .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô nhảy với bút vuông ( Làm việc cá nhân viết vào vở) vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím. Lí Nêu nội dung Nêu cảm xúc , do câu giới thiệu, nhận xét và kể , nêu đặc khen ngợi. điểm Cuối câu có Cuối câu có dấu chấm than dấu chấm
  4. -Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết quả , - Đối vở soát nhận xét - GV mời 1 số em trình bày kết quả. - Đáp án: - GV yêu cầu các em khác nhận xét. Mình là thành viên mới của lớp 3A. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Mình vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại: - Tên của cậu đẹp quá ! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - Cậu có muốn tham gia vào câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đi tàu - HS đọc bài mở rộng. Thống nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân 2. Năng lực, phẩm chất
  5. - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu kể? + Câu dùng để giới thiệu,kể , tả ... cuối câu có dấu chấm. + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu cảm? + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen chê... Cuối câu có dấu chấm than. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. (làm việc theo nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Đáp án dự kiến:Tranh vẽ cảnh sinh nhật - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo gợi bạn áo vàng. Có 8 cái nến là bạn ấy 8 ý: Tranh vẽ những gì? Con đoán được bức tuổi, cặp có tên Tuệ Minh là tên bạn ấy. tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy Tờ lịch ghi 29/7nghĩa là hôm nay là 29/7 và 29/7là ngày sinh nhật bạn ấy .Các
  6. bạn của bạn ấy chúc bạn ấy trở thành diễn viên múa ba lê, khen bạn ấy múa rất đẹp. Nghĩa là bạn ấy có sở thích múa - GV yêu cầu HS khác nhận xét. ba lê. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp *Học tên,tuổi, ngày sinh, sở thích án. *Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy nói những thông tin gì về mình? 2,2. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp: - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và - HS đọc yêu cầu bài 2. viết vào thẻ-thiệp .... - HS thực hành viết. - GV Gợi ý;Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh - HS trình bày kết quả. nhật, sở thích của mình,ước mơ của mình (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách-với học sinh khá giỏi) - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Đọc lại đoạn viết của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi - HS đọc yêu cầu bài 3. bạn trong nhóm đọcđoạn giới thiệu mình - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
  7. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đọc và giải - HS đọc bài mở rộng. câu đố về đồ dùng học tập” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý của mình. HS yêu thích trong bài. Rút ra bài học gì - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho bản thân sau khi học xong bài <Cuộc họp của chữ viết> - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu đố về đồ dùng học tập, câu thơ bài hát về chủ đề nhà trường. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP : TÌM THÀNH PHẦN CỦA PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : Thuộc bảng nhân, chia đã học để tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. 2. Năng lực chung : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. 3.Phẩm chất: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì - HS hào hứng chơi. điện” để ôn tập về bảng nhân, chia đã học. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Hoạt động luyện tập :
  8. - GV cho HS nêu quy tắc tìm một thừa số, - HS nhắc lại quy tắc theo hình thức tìm số bị chia, số chia. nối tiếp cá nhân, đọc ĐT : tổ, cả lớp. Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống Số bị chia 45 48 Số chia 7 8 Thương 9 9 6 7 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS nêu cách làm để tìm - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả Bài 2: Tìm x Trả lời a.x x 8 = 56 b. x : 9 = 7 c. 90 : x = 9 d. 56 : x = 2 x 4 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS lên bảng chữa bài. - Gọi học sinh lên bảng chưa bài - Nhận xét - HS đọc, trả lời Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài Trong một phép chia, tích của số chia và - Làm bài thương là 75. Tìm số bị chia của phép chia - Sửa bài đó? Bài giải + Bài toán cho biết gì? Do số bị chia chia cho số chia được + Bài toán hỏi gì? thương nên số bị chia bằng thương - Yêu cầu HS làm bài. nhân với số chia, mà thương nhân với - Gọi học sinh lên sửa bài. số chia là 75 nên số bị chia bằng 75. - Nhận xét, sửa bài. Bài 4: Tìm một số, biết rằng lấy 64 chia cho số đó thì bằng 72 chia 9. - HS làm bài + Bài toán cho biết gì? - Sửa bài + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài. Gọi số cần tìm là x.( x khác 0) - Gọi học sinh lên sửa bài. Theo bài ra ta có: 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 64: x = 72: 9 - Nhắc lại nội dung bài học. 64: x = 8 - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. x = 64 : 8 x = 8. Vậy số cần tìm là 8.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC : CÁC BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài tập đọc đã học ở tuần 6.. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo:,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài lần lượt các bài. Lời - HS đọc bài. giải toán đặc biệt; Bài tập làm văn. - HS Luyện đọc từ khó - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - Luyện đọc câu: nhấn giọng. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc bài - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc.
  10. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 1: Tìm các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau: Người -Hs trình bày Địa điểm Đồ vật Hoạt động - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. Bài 2: y/ c học sinh xác định câu hỏi. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương HS.
  11. 3. Vận dụng- trải nghiệm: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết - HS chia sẻ. học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo :TUẦN 8 - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học.
  12. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) đánh giá kết quả hoạt động trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp.( Sinh hoạt 15 phút - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, đầu giờ theo nội dung, sinh hoạt tập thể ). bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập.( Học ở lớp, ở nhà, thái độ học tập trong các giờ học ) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào.( Các hoạt động của đội, lơp...) - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Các nhóm đề xuất khen thưởng, tổ , cá nhân. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
  13. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động.( GV đưa ra các hoạt động trọng tâm bằng giơ tay. trong tuần) 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: chia sẻ. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các bạn giới thiệu về kết quả về những việc phân loại đồ dùng ở nhà thu hoạch của mình. + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và làm việc mất bao lâu? + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không dùng tới không? + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. 4. Hoạt động thực hành Hoạt động 4: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng nhau thực hiện công việc: bàn). - GV chiếu tranh minh họa:
  14. + Sách học rồi- tặng bạn + Cũ mà vẫn tốt - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng giấy để đựng sách cũ và quần áo mới. + Trang trí, dán nhãn và đặt giỏ vào góc lớp để nhận đồ cũ còn đựng được. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực hành của các nhóm. - GV kết luận: Cách chúng ta ứng xử phù hợp với đồ dùng cũ chính là cách sống tiết kiệm không lãng phí. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng - GV chiếu ảnh minh họa với các thành viên trong gia đình. + Cùng người thân sắp xếp lại đồ dùng trong ngăn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tủ, ngăn kéo cho gọn gàng, tiện sử dụng, dễ dàng nhận ra những món đồ mình ít dùng đến. + Phân loại đồ mùa đông, mùa hè. Những đồ trái mùa cần cất đi phải được bảo quản khỏi bị hỏng, mốc trong thời gian không sử dụng.
  15. + Thảo luận với bố mẹ xem em có cần mua đồ gì không? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống THOÁT KHỎI ĐÁM ĐÔNG HỖN LOẠN MỘT CÁCH AN TOÀN