Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Món quà đặc biệt (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Hồng

pptx 7 trang Anh Thảo 04/02/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Món quà đặc biệt (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_bai_18_mon_qua_d.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Món quà đặc biệt (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Hồng

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC Môn Tiếng Việt lớp 3 BÀI 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T3) Giáo viên: Lớp: 3
  2. Thứ 4 ngày 13 tháng 11.năm 2024 TIẾNG VIỆT TRÒTRÒ CHƠI:CHƠI: EMEM YÊUYÊU CHUYỆNCHUYỆN CỔCỔ NƯỚCNƯỚC MÌNHMÌNH Điền l hay n Điền dấu ? hay dấu ~ .ónglóng .ánh lánh trời mưa baobão Điền dấu x hay s Điền ch hay tr .anhxanh ..ao xao .ằntrằn .ọctrọc
  3. Thứ 4 ngày 13 tháng 11.năm 2024 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN Bài 1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: Có một giờ Văn như thế Ai cũng nghĩ đến mẹ mình Lớp em im phắc lặng nghe Dịu dàng, đảm đang, tần tảo Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão” Ai cũng thương thương bố mình Cô giảng miệt mài say mê. Vụng về chăm con ngày bão. (Nguyễn Thị Mai) dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về. + Giải thích từ (đảm đang tảo tần là: thường nói về người phụ nữ làm lụng vất vả chăm lo cho gia đình ) - Vụng về : vụng (nghĩa trong bài: không thạo, không quen làm ....).
  4. TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN Bài 2. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp - Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị! - A, bố rất đẹp trai nữa ạ! - Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp Câu kể câu cảm Câu khiến
  5. TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN Bài 3. Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến. - Phân tích câu khiến: Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon”, đi chị! - Trong câu có từ đi, cuối câu có dấu chấm tham ( ! ), câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn.)
  6. TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN Bài 4. Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: Câu hỏi Câu trả lời b) Muốn các em nhỏ trật tự để xem phim Phim đang chiếu, các em hãy trật tự nào! c) Muốn bố mẹ cho về thăm quê Mẹ ơi, mẹ cho con về thăm quê đi! d) Muốn bố mua cho cuốn truyện mình Bố mua cho con cuốn Truyện cổ tích Việt thích Nam bố nhé!