Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 - Bài: Về thăm quê (Tiết 3). Luyện tập Từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thi Huệ

pptx 21 trang Anh Thảo 03/03/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 - Bài: Về thăm quê (Tiết 3). Luyện tập Từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thi Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_3_bai_ve_tham_que_tiet_3_luyen_tap.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 - Bài: Về thăm quê (Tiết 3). Luyện tập Từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thi Huệ

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Môn Tiếng Việt Lớp:3B Bài 2: VỀ THĂM QUÊ (Tiết 3) Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động GV:Hoàng Thị Huệ
  2. 1. Khởi động
  3. Em thấy khung cảnh ngày mùa trong bài hát “ Ngày mùa vui” diễn ra như thế nào?
  4. 2.KHÁM PHÁ
  5. 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (theo mẫu). Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Chỉ người Chỉ vật bác nông dân gặt lúa con trâu gặm cỏ ( ) ( ) ( )
  6. 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (theo mẫu). Đội thỏ nâu tìm từ chỉ sự vật (từ chỉ người, con vật) Đội sóc trắng tìm từ ngữ chỉ hoạt động.Trong tranh vẽ gì?
  7. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Chỉ người Chỉ vật bác nông dân gặt lúa con trâu gặm cỏ ( ) ( ) ( )
  8. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động Chỉ người Chỉ con vật bác nông dân gặt lúa con trâu gặm cỏ bạn nam cưỡi trâu/ ngồi trên lưng trâu bạn nữ Xách ấm nước/ mang ấm nước bạn nhỏ/em nhỏ thả diều/ chơi diều cô nông dân ôm bó lúa con vịt bơi/ bơi lội/mò cua ốc/ chuồn chuồn bay/đậu trên cành cây
  9. 2. Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu. a. Câu giới thiệu M: Các cô bác nông dân là người làm ra lúa gạo. - Con trâu là động vật gặm cỏ. - Các bạn nhỏ thường thích chơi thả diều. b. Câu nêu hoạt động M: Các cô bác nông dân đang gặt lúa. - Con trâu đang gặm cỏ. - Bạn nhỏ đang xách thùng nước. - Bạn nhỏ đang thả diều.
  10. a. Câu giới thiệu: M: Các cô bác nông dân là những người làm ra lúa gạo.là Những từ chỉ người, chỉ con vật Câu giới thiệu dùng để giới thiệu, nhận đã tìm được: bác nông dân, cô Câu giới thiệu có xét, về một người, một con vật, đồ vật nông dân, bạn nhỏ, bạn trai, đặc điểm gì? nào đó. Trong câu giới thiệu phải có từ bạn gái, con trâu, con vịt “là”. + Bạn gái là con của bác nông dân. + Vịt là một loại gia cầm. + Những bạn nhỏ chăn trâu gọi là mục đồng. + Con trâu là bạn của nhà nông.
  11. b. Câu nêu hoạt động M: Các cô bác nông dân đang gặt lúa. gặt lúa + Cô nông dân đang gặt lúa. Câu nêu hoạt động Thế nào là câu nêu + Bạn trai đang cưỡi trâu. dùng để kể về hoạt hoạt động?gặm cỏ + Em bé đang thả diều. cưỡi trâu/ ngồi trên lưng trâuđộng của người, con vật, đồ vật. + Bạn gái đang mang nước ra đồng cho bố mẹ.Xách ấm nước/ mang ấm + Con vịt đang bơi dưới mương nước. nước + Con vịt đang mò ốc. thả diều/ chơi diều ôm bó lúa bơi/ bơi lội/mò cua ốc/ bay/đậu trên cành cây
  12. 3. Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chép lại các câu đó. A B Chim chóc bay đi tìm hoa. Bầy ong đua nhau hót trong vườn. Đàn cá bơi dưới hồ nước.
  13. Cách chơi ØĐể giúp nhím nâu vượt qua con đường đầy khó khăn trở về với ngôi nhà của mình. ØCác em sẽ trả lời đúng các câu hỏi tương ứng để vượt qua từng chướng ngại vật trên đường. ØChúc các em loại bỏ được nhiều chướng ngại vật.
  14. Câu Hỏi 1514131211109876543210 Trong câu: “Hổ là chúa tể rừng xanh.” thuộc kiểu câu: A. Câu giới thiệu. C. Câu nêu đặc điểm B. Câu nêu hoạt động.
  15. Câu Hỏi 1514131211109876543210 Các từ: “ngựa vằn, rùa biển, sóc nâu, sơn ca” là từ chỉ: A. Từ chỉ người C. Từ chỉ hình dáng. B. Từ chỉ con vật D. Từ chỉ hoạt động
  16. Câu Hỏi 1514131211109876543210 Trong câu giới thiệu cần phải có từ: A. Từ chỉ người C. “giới thiệu” B. Từ chỉ hoạt động D. Từ: “ là”